Covid-19: Bệnh nhân tại Việt Nam 'tử vong do bệnh nền'

Việt Nam thực hiện cách ly xã hội từ 1-15/4
Chụp lại hình ảnh, Việt Nam thực hiện cách ly xã hội từ 1-15/4
Được đăng

Một bệnh nhân xác định 'âm tính nhiều lần' sau khi nhiễm virus corona tại Việt Nam đã tử vong.

Truyền thông tại Việt Nam dẫn thông tin từ Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch bệnh COVID-19 thông báo bệnh nhân nam, 64 tuổi, quê ở Bình Lục, Hà Nam tử vong 'rạng sáng 1/5/2020'.

Nhiều báo chính thống tại Việt Nam tối 4/5 đồng loạt đưa tin bệnh nhân này tử vong "với chẩn đoán do xơ gan giai đoạn cuối".

Bản tin các phương tiện truyền thông đưa dường như giống nhau hoàn toàn về nội dung và câu chữ.

Bệnh nhân số 251 này được mô tả là "nhiều bệnh nền" được xét nghiệm dương tính với virus corona vào ngày 7/4 và được chuyển tới Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương để điều trị.

"Sau thời gian điều trị đã 4 lần xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 vào các ngày 10, 12, 15 và 17/4, bệnh nhân được Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương xác định khỏi bệnh, không còn bị nhiễm Covid-19, tình trạng các bệnh lý khác ổn định, chuyển tuyến dưới để điều trị bệnh xơ gan từ ngày 17/4," báo Thanh Niên đưa tin.

"Khi bệnh nhân tử vong, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam đã tiến hành làm xét nghiệm SARS-CoV-2 cho kết quả âm tính, bệnh nhân không có bất cứ triệu chứng nào của tổn thương phổi do Covid-19 gây ra."

Getty Images
Chụp lại hình ảnh, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc hôm 31/3 ký Chỉ thị 16, yêu cầu thực hiện 'cách ly toàn xã hội' trong thời gian 1-15/4

Các báo đồng loạt đăng tin vào ngày 4/5, "Hội đồng chuyên môn Bộ Y tế Việt Nam đã họp với các chuyên gia đầu ngành và xác định trường hợp tử vong này không phải do Covid-19".

Ngày 3/5, Bộ Y tế Việt Nam thông báo có thêm 1 ca mắc mới COVID-19 trong ngày, nâng tổng số ca mắc COVID-19 đến nay lên 271 ca. Nam bệnh nhân, 37 tuổi, quốc tịch Anh, là chuyên gia của Tập đoàn Dầu khí được nhập cảnh Việt Nam để thực hiện dự án kinh tế.

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP.HCM cho biết đã ra quyết định các trường hợp cách ly tập trung sau khi nhập cảnh sẽ được lấy mẫu xét nghiệm 4 lần sau khi phát hiện trường hợp bệnh nhân 271 này.

Việt Nam ghi nhận 271 bệnh nhân COVID-19 tính tới ngày 4/5/2019.

Có vẻ như ca tử vong vì 'viêm gan' của bệnh nhân COVID-19 số 251 tại Việt Nam rơi vào một trong các cách nhà chức trách đánh giá thế nào là cái chết liên quan tới virus corona.

Hãy cùng tìm hiểu các nước hiện tính thế nào là ca tử vong "liên quan đến virus corona".

Các trang mạng tại Anh đã có tranh luận về cách đưa tin của truyền thông nước này, và cách chính phủ Anh gọi ai là nạn nhân Covid-19 tử vong.

Người dân Hà Nội trong thời gian cách ly xã hội
Chụp lại hình ảnh, Người dân Hà Nội trong thời gian cách ly xã hội

Ba cách tính

Việc đếm số người 'chết có liên quan đến dịch virus corona' - coronavirus mortality - hoá ra không giống nhau, vì có ba cách tính:

1- Chết vì virus corona - death caused by coronavirus: Các ca này nhấn mạnh nguyên nhân trực tiếp gây tử vong là virus corona với các triệu chứng được mô tả lâu nay.

2- 'Chết với Covid-19' - died with coronavirus: chết sau khi nhiễm virus corona: Các trường hợp này có thể chết vì bệnh lý khác nhưng người bệnh đã từng có virus corona. Việc xét nghiệm âm tính hay dương tính vào thời điểm tử vong hoặc ngay sau đó không quan trọng. Ở một số nơi như Scotland, bệnh viên cho ghi vào giấy báo tử cụm từ 'died after contacting coronavirus'- chết sau khi lây virus corona.

Tuy vậy, người nhà bệnh nhân có quyền chọn lý do chết khác, ví dụ như bị vỡ tim.

Theo phóng viên y tế của BBC, ông Nick Triggle, thì việc báo chí và số thống kê 'chết bởi virus corona' của chính phủ Anh có khi khác hẳn cách bệnh viện Anh ghi nhận tử vong.

Trong bài viết hôm 16/04/2020, ông nêu ví dụ một thanh niên nam 18 tuổi ở Coventry, được xét nghiệm dương tính với virus corona chỉ một ngày trước khi chết.

Cái chết của bệnh nhân này được đưa vào số liệu chính thức và báo Anh khi đó nêu ra trường hợp này như là 'ca tử vong trẻ nhất với Covid-19' tại Anh, tính đến thời điểm đó.

Nhưng bệnh viện ở Coventry lại thông báo là bệnh nhân qua đời vì triệu chứng và bệnh lý đã có sẵn từ trước, không phải vì virus corona.

3-Tính luôn vào các ca tử vong 'vì virus corona' ở môi trường lây nhiễm mà không cần xét nghiệm. Đây là cách đếm tăng số ca tử vong tăng lên thay vì giảm đi, như ở Bỉ.

Tại châu Âu, Bỉ nổi bật lên như nước có cách đếm cố ý để con số "tử vong vì dịch Covid-19' rất cao.

Quan chức Y tế Bỉ xác nhận trong các trường hợp chết ở nhà dưỡng lão, họ coi "mọi bệnh nhân tử vong là có virus corona mà không cần làm xét nghiệm; nếu chỉ một ca có lây nhiễm trong cả một trung tâm".

Cách đó gọi là "nghi vấn nhiễm Covid-19" theo phóng viên BBC News Gavin Lee hôm 02/05 trong bài về Bỉ, thì thực ra chỉ có 16% ca tử vong trong nhà dưỡng lão của nước này là 'xét nghiệm dương tính".

Còn số còn lại, khá cao, 3,500 ca tử vong, mặc nhiên được coi là "vì Covid-19" nhưng không được xác nhận bằng xét nghiệm. Tính đến 02/05, Bỉ có 7,703 ca tử vong, với 53% trong dưỡng lão đường.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cảnh báo những người đã âm tính với SARS-CoV-2 và có kháng thể, vẫn có thể bị nhiễm lại lần hai.

Dữ liệu

Xem thêm

*Tỉ lệ chết theo 100.000 người

Hoa Kỳ 1.012.833 308,6 87.030.788
Brazil 672.033 318,4 32.535.923
Ấn Độ 525.242 38,4 43.531.650
Nga 373.595 258,8 18.173.480
Mexico 325.793 255,4 6.093.835
Peru 213.579 657,0 3.640.061
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 177.890 266,2 22.232.377
Italy 168.604 279,6 18.805.756
Indonesia 156.758 57,9 6.095.351
Pháp 146.406 218,3 30.584.880
Iran 141.404 170,5 7.240.564
Đức 141.397 170,1 28.542.484
Colombia 140.070 278,3 6.175.181
Argentina 129.109 287,3 9.394.326
Ba Lan 116.435 306,6 6.016.526
Ukraine 112.459 253,4 5.040.518
Tây Ban Nha 108.111 229,6 12.818.184
Nam Phi 101.812 173,9 3.995.291
Thổ Nhĩ Kỳ 99.057 118,7 15.180.444
Romania 65.755 339,7 2.927.187
Philippines 60.602 56,1 3.709.386
Chile 58.617 309,3 4.030.267
Hungary 46.647 477,5 1.928.125
Việt Nam 43.088 44,7 10.749.324
Canada 42.001 111,7 3.958.155
Cộng hòa Czech 40.324 377,9 3.936.870
Bulgaria 37.260 534,1 1.174.216
Malaysia 35.784 112,0 4.575.809
Ecuador 35.745 205,7 913.798
Bỉ 31.952 278,2 4.265.296
Nhật Bản 31.328 24,8 9.405.007
Thái Lan 30.736 44,1 4.534.017
Pakistan 30.403 14,0 1.539.275
Hy Lạp 30.327 283,0 3.729.199
Bangladesh 29.174 17,9 1.980.974
Tunisia 28.691 245,3 1.052.180
Iraq 25.247 64,2 2.359.755
Ai Cập 24.723 24,6 515.645
Hàn Quốc 24.576 47,5 18.413.997
Bồ Đào Nha 24.149 235,2 5.171.236
Hà Lan 22.383 129,1 8.203.898
Bolivia 21.958 190,7 931.955
Slovakia 20.147 369,4 2.551.116
Áo 20.068 226,1 4.499.570
Myanmar 19.434 36,0 613.659
Thụy Điển 19.124 185,9 2.519.199
Kazakhstan 19.018 102,7 1.396.584
Paraguay 18.994 269,6 660.841
Guatemala 18.616 112,1 921.146
Georgia 16.841 452,7 1.660.429
Sri Lanka 16.522 75,8 664.181
Serbia 16.132 232,3 2.033.180
Morocco 16.120 44,2 1.226.246
Croatia 16.082 395,4 1.151.523
Bosnia and Herzegovina 15.807 478,9 379.041
Trung Quốc 14.633 1,0 2.144.566
Jordan 14.068 139,3 1.700.526
Thụy Sĩ 13.833 161,3 3.759.730
Nepal 11.952 41,8 979.835
Moldova 11.567 435,2 520.321
Israel 10.984 121,3 4.391.275
Honduras 10.906 111,9 427.718
Lebanon 10.469 152,7 1.116.798
Úc 10.085 39,8 8.291.399
Azerbaijan 9.717 96,9 793.388
Bắc Macedonia 9.327 447,7 314.501
Saudi Arabia 9.211 26,9 797.374
Lithuania 9.175 329,2 1.162.184
Armenia 8.629 291,7 423.417
Cuba 8.529 75,3 1.106.167
Costa Rica 8.525 168,9 904.934
Panama 8.373 197,2 925.254
Afghanistan 7.725 20,3 182.793
Ethiopia 7.542 6,7 489.502
Ireland 7.499 151,8 1.600.614
Uruguay 7.331 211,8 957.629
Đài Loan 7.025 29,5 3.893.643
Belarus 6.978 73,7 982.867
Algeria 6.875 16,0 266.173
Slovenia 6.655 318,7 1.041.426
Đan Mạch 6.487 111,5 3.177.491
Libya 6.430 94,9 502.189
Latvia 5.860 306,4 837.182
Venezuela 5.735 20,1 527.074
Lãnh thổ Palestine 5.662 120,8 662.490
Kenya 5.656 10,8 334.551
Zimbabwe 5.558 38,0 255.726
Sudan 4.952 11,6 62.696
Phần Lan 4.875 88,3 1.145.610
Oman 4.628 93,0 390.244
Dominican Republic 4.383 40,8 611.581
El Salvador 4.150 64,3 169.646
Namibia 4.065 163,0 169.247
Trinidad và Tobago 4.013 287,7 167.495
Zambia 4.007 22,4 326.259
Uganda 3.621 8,2 167.979
Albania 3.502 122,7 282.690
Na Uy 3.337 62,4 1.448.679
Syria 3.150 18,5 55.934
Nigeria 3.144 1,6 257.637
Jamaica 3.144 106,6 143.347
Kosovo 3.140 175,0 229.841
Campuchia 3.056 18,5 136.296
Kyrgyzstan 2.991 46,3 201.101
Botswana 2.750 119,4 322.769
Montenegro 2.729 438,6 241.190
Malawi 2.646 14,2 86.600
Estonia 2.591 195,3 580.114
Kuwait 2.555 60,7 644.451
UAE 2.319 23,7 952.960
Mozambique 2.212 7,3 228.226
Mông Cổ 2.179 67,6 928.981
Yemen 2.149 7,4 11.832
Senegal 1.968 12,1 86.382
Cameroon 1.931 7,5 120.068
Angola 1.900 6,0 101.320
Uzbekistan 1.637 4,9 241.196
New Zealand 1.534 31,2 1.374.535
Bahrain 1.495 91,1 631.562
Rwanda 1.460 11,6 131.270
Ghana 1.452 4,8 166.546
Singapore 1.419 24,9 1.473.180
Eswatini 1.416 123,3 73.148
Madagascar 1.401 5,2 65.787
DR Congo 1.375 1,6 91.393
Suriname 1.369 235,5 80.864
Somalia 1.361 8,8 26.803
Guyana 1.256 160,5 67.657
Luxembourg 1.094 176,5 265.323
Cyprus 1.075 89,7 515.596
Mauritius 1.004 79,3 231.036
Mauritania 984 21,7 60.368
Martinique 965 257,0 195.912
Guadeloupe 955 238,7 168.714
Fiji 866 97,3 65.889
Tanzania 841 1,4 35.768
Haiti 837 7,4 31.677
Bahamas 820 210,5 36.101
Đảo Reunion 812 91,3 422.769
Côte d'Ivoire 805 3,1 83.679
Lào 757 10,6 210.313
Malta 748 148,8 105.407
Mali 737 3,7 31.176
Lesotho 699 32,9 33.938
Belize 680 174,2 64.371
Qatar 679 24,0 385.163
Papua New Guinea 662 7,5 44.728
Polynésie thuộc Pháp 649 232,4 73.386
Barbados 477 166,2 84.919
Guinea 443 3,5 37.123
Cape Verde 405 73,6 61.105
Guiana thuộc Pháp 401 137,9 86.911
Burkina Faso 387 1,9 21.044
Congo 385 7,2 24.128
Saint Lucia 383 209,5 27.094
Gambia 365 15,5 12.002
New Caledonia 313 108,8 64.337
Niger 310 1,3 9.031
Maldives 306 57,6 182.720
Gabon 305 14,0 47.939
Liberia 294 6,0 7.497
Curaçao 278 176,5 44.545
Togo 275 3,4 37.482
Nicaragua 242 3,7 14.690
Grenada 232 207,1 18.376
Brunei Darussalam 225 51,9 167.669
Aruba 222 208,8 41.000
Chad 193 1,2 7.426
Djibouti 189 19,4 15.690
Mayotte 187 70,3 37.958
Equatorial Guinea 183 13,5 16.114
Iceland 179 49,5 195.259
Channel Islands 179 103,9 80.990
Guinea-Bissau 171 8,9 8.369
Seychelles 167 171,1 44.847
Benin 163 1,4 27.216
Comoros 160 18,8 8.161
Andorra 153 198,3 44.177
Đảo Solomon 153 22,8 21.544
Antigua and Barbuda 141 145,2 8.665
Bermuda 140 219,0 16.162
Nam Sudan 138 1,2 17.722
Timor-Leste 133 10,3 22.959
Tajikistan 125 1,3 17.786
Sierra Leone 125 1,6 7.704
San Marino 115 339,6 18.236
Saint Vincent và Grenadines 114 103,1 9.058
Cộng hòa Trung Phi 113 2,4 14.649
Isle of Man 108 127,7 36.463
Gibraltar 104 308,6 19.633
Eritrea 103 2,9 9.805
Sint Maarten 87 213,6 10.601
Liechtenstein 85 223,6 17.935
São Tomé và Príncipe 74 34,4 6.064
Dominica 68 94,7 14.852
Saint Martin (phần thuộc Pháp) 63 165,8 10.952
Quần đảo Virgin thuộc Anh 63 209,8 6.941
Monaco 59 151,4 13.100
Saint Kitts and Nevis 43 81,4 6.157
Burundi 38 0,3 42.731
Antille thuộc Hà Lan 37 142,4 10.405
Quần đảo Turks và Caicos 36 94,3 6.219
Cayman Islands 29 44,7 27.594
Samoa 29 14,7 14.995
Đảo Faroe 28 57,5 34.658
Bhutan 21 2,8 59.824
Greenland 21 37,3 11.971
Vanuatu 14 4,7 11.389
Kiribati 13 11,1 3.236
Con tàu Diamond Princess 13 712
Tonga 12 11,5 12.301
Anguilla 9 60,5 3.476
Montserrat 8 160,3 1.020
Đảo Wallis & Futuna 7 61,2 454
Palau 6 33,3 5.237
Saint Barthélemy 6 60,9 4.697
Du thuyền MS Zaandam 2 9
Đảo Cook 1 5,7 5.774
Saint Pierre and Miquelon 1 17,2 2.779
Đảo Falkland 0 0,0 1.815
Micronesia 0 0,0 38
Vatican 0 0,0 29
Đảo Marshall 0 0,0 18
Nam Cực 0 11
Saint Helena 0 0,0 4

Cập nhật browser để xem

Dựa trên dữ liệu của Johns Hopkins University, có thể chưa phản ánh thông tin mới nhất cho từng nước.

** Dữ liệu quá khứ về những ca mới là trung bình của ba ngày. Do điều chỉnh với nhiều ca, số trung bình không tính được cho ngày này.

Nguồn: Johns Hopkins University (Baltimore, Mỹ), chính phủ địa phương

Số liệu mới nhất: 14:59 GMT+7, 5 tháng 7, 2022

Bản đồ

Số ca trên thế giới

Group 4

Cập nhật browser để xem

Nguồn: Johns Hopkins University (Baltimore, Mỹ), chính phủ địa phương

Số liệu mới nhất 14:59 GMT+7, 5 tháng 7, 2022